Breaking News

[Đầy đủ nhất] về Tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp

Bạn đang có kế hoạch trang bị đèn chiếu sáng cho nhà xưởng của mình? Để đảm bảo công tác sản xuất cho bạn và đảm bảo sức khỏe, an toàn cho nhân viên. Chắc rằng, bạn muốn ánh sáng trong xưởng đạt tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp.

Trong bài viết, tôi sẽ chỉ ra những điểm chính của bộ tiêu chuẩn. Song song đó, tôi cũng đính kèm các bài viết liên kết để hỗ trợ làm rõ.

(Nếu xem kỹ toàn bộ, bạn sẽ thông suốt từ cách vận dụng tiêu chuẩn, cho đến cách thức thực hiện để có được hệ thống chiếu sáng đạt chuẩn).

Một hệ thống chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp điển hình

Hình 1: một hệ thống chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp điển hình 

Phần cuối của bài viết là bảng tra cứu tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng. Nhờ đó, bạn có thể tra cứu tiêu chuẩn chiếu sáng áp dụng cho loại hình nhà xưởng của mình. Bảng tiêu chuẩn được trích dẫn từ tiêu chuẩn TCVN 7114:2008.

Tất nhiên, tiêu chuẩn ánh sáng cho từng nhà xưởng, từng phân xưởng cụ thể sẽ khác nhau. Nếu sau khi đọc bài viết mà bạn vẫn không an tâm là mình đã áp dụng đúng, thì có thể liên hệ để tôi giúp kiểm tra.

Nội dung bài viết

1. Tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp là gì?

Hiện nay, tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp ở Việt Nam dựa theo tiêu chuẩn hiện hành TCVN 7114:2008. Đây là những quy định, quy chuẩn chiếu sáng nơi làm việc. Mục đích là để phù hợp với từng hoạt động sản xuất do Bộ Khoa học Công nghệ công bố. Thế nhưng, những bạn ít tiếp xúc với bộ tiêu chuẩn này thì khi xem sẽ bối rối và mất nhiều thời gian để nắm rõ toàn bộ nội dung.

Vậy nên, bạn chỉ cần nghĩ đơn giản nhằm nắm ý nghĩa để áp dụng. Tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp là quy chuẩn mà các chủ nhà xưởng cần phải tuân thủ. Nhờ đó, người làm việc trong xưởng thực hiện tốt công tác sản xuất cũng như đảm bảo sức khỏe, an toàn lao động.

2. Các thông số chính trong tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp

Như bạn đã biết, tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp quy định ngưỡng tối thiểu cho các thông số chính. Các thông số đó bao gồm:

Bạn cũng cần biết, màu sắc của đèn liên quan đến cảm giác thoải mái thị giác. Vậy nên một số lĩnh vực công nghiệp còn yêu cầu rõ mức nhiệt độ màu Tcp của đèn. Đây là tiêu chí thứ tư. Tôi sẽ đề cập đến vấn đề này ở cột “Ghi chú” ở bảng tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng bên dưới. 

Các chỉ số trong tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng

Hình 2: các chỉ số trong tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng

Thế nhưng, chúng ta cũng cần cân bằng hợp lý giữa các yêu cầu liên quan đến an toàn, sức khỏe và hiệu quả làm việc. Do đó, bạn cần áp dụng các giá trị khuyên dùng khi tính chiếu sáng nhà xưởng. Từ đó nâng cao chất lượng chiếu sáng. Phần tiếp theo sẽ nói rõ hơn về các giá trị khuyên dùng này.

3. Hệ thống chiếu sáng nhà xưởng tốt cần đáp ứng các tiêu chuẩn nào?

Chúng ta đều biết, mỗi ngành nghề sản xuất đều có những đặc thù riêng. Do đó yêu cầu về chiếu sáng sẽ khác nhau. Vì thế giới chuyên môn đã nghiên cứu và đưa ra tiêu chuẩn chiếu sáng cho nhà xưởng công nghiệp nói chung.

Mối liên hệ giữa cường độ ánh sáng, độ chói và độ rọi

Hình 3: độ chói trực tiếp từ các bộ đèn

a) Tiêu chuẩn phân bố độ chói

Sự phân bố độ chói không đồng đều sẽ ảnh hưởng đến tiện nghi thị giác, cụ thể:

  • Độ chói quá cao sẽ gây chói lóa.
  • Tương phản độ chói quá lớn sẽ gây mỏi mắt thì mắt thường xuyên phải thích nghi lại.

Do đó, chúng ta cần cân bằng độ chói giữa các điểm khác nhau để:

  • Tăng khả năng nhìn chính xác (khả năng nhìn sắc nét, không nhòe).
  • Hiệu quả của chức năng thị giác: sự điều tiết, độ hội tụ, sự co giãn đồng tử, các chuyển động của mắt.

Do tường, trần, sàn, mặt phẳng làm việc (bề mặt bàn, bề mặt sản xuất) là các bề mặt phản xạ ánh sáng. Vì vậy số lượng và cường độ tia sáng phản xạ càng nhiều (chói gián tiếp) thì giá trị URG càng tăng. Để URG có giá trị tốt, hệ số phản xạ ánh sáng của các bề mặt này cần có màu sắc phù hợp. Chúng nên nằm trong ngưỡng như sau:

Mặt phẳng Hệ số phản xạ
Trần nhà 0.6 – 0.9
Tường 0.3 – 0.8
Mặt phẳng làm việc 0.2 – 0.6
Sàn nhà 0.1 – 0.5

Hệ số phản xạ khuyên dùng trên các mặt phẳng

b) Tiêu chuẩn độ rọi

Độ rọi và phân bố độ rọi trên vùng làm việc, vùng tiếp giáp có vai trò tưởng không lớn nhưng… lớn không tưởng. Độ rọi tác động đến năng suất lao động, an toàn và tiện nghi đối với người thực hiện công việc thị giác.

Mối liên hệ giữa cường độ ánh sáng, độ chói và độ rọi

Minh họa về độ rọi của đèn

Tại khu vực làm việc

Các giá trị độ rọi đưa ra trong bảng tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng là độ rọi khuyên dùng tại khu vực làm việc. Bao gồm bề mặt ngang, bề mặt đứng hoặc bề mặt nghiêng. Tôi cũng lưu ý bạn, độ rọi trung bình tại mỗi bề mặt làm việc không được nhỏ hơn giá trị đưa ra trong bảng tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng, bất kể độ tuổi và điều kiện lắp đặt.

Xung quanh khu vực làm việc

Sự thay đổi nhanh về không gian của độ rọi xung quanh vùng làm việc có thể dẫn đến sự không thoải mái và căng thẳng thị giác. Do vậy độ rọi xung quanh khu vực làm việc phải tương ứng với độ rọi ở vùng làm việc. 

Độ rọi duy trì xung quanh vùng làm việc có thể thấp hơn độ rọi làm việc. Tuy nhiên, chỉ số này không được nhỏ hơn các giá trị trong bảng sau:

Độ rọi tại chỗ làm việc (lux) Độ rọi khu vực xung quanh lân cận (lux)
≥ 750 500
500 300
300 200
≤ 200 Bằng độ rọi tại chỗ làm việc

Bảng độ rọi khuyên dùng cho các khu vực lân cận chỗ làm việc

c) Tiêu chuẩn độ đồng đều trong chiếu sáng

Mức độ đồng đều của độ rọi là tỉ số của giá trị độ rọi tối thiểu và giá trị độ rọi trung bình. Vùng làm việc phải được chiếu sáng đồng đều nhất có thể. Bạn cần nhớ mức độ đồng đều của độ rọi vùng làm việc không được nhỏ hơn 0,7. Mức độ đồng đều của độ rọi xung quanh lân cận vùng làm việc không được nhỏ hơn 0,5.

d) Hiện tượng nhấp nháy và hiệu ứng hoạt nghiệm

Hiện tượng nhấp nháy sẽ gây mất tập trung khi làm việc. Nghiêm trọng hơn, ánh sáng nhấp nháy còn gây hiệu ứng tâm lý như nhức đầu. 

Hiệu ứng hoạt nghiệm có thể dẫn đến những tình huống nguy hiểm do nhận biết sai lệch về chuyển động của các máy móc. Bạn sẽ hình dung được mức độ nghiêm trọng nếu các máy móc này có bộ phận quay hoặc chuyển động theo chu kỳ.

Do vậy, hệ thống chiếu sáng phải được thiết kế tránh hiện tượng nhấp nháy và hiệu ứng hoạt nghiệm. Bằng cách nào? 

  • Bạn nên sử dụng nguồn điện một chiều (đèn led). 
  • Sử dụng các bóng đèn có tần số cao (khoảng 30 kHz).
  • Lắp hệ thống đèn vào các pha khác nhau của nguồn điện.

Tôi cũng cần bạn lưu ý: thông số Ra, Tcp, bộ nguồn là thông số đặc tính của bộ đèn. Trong khi các thông số độ chói, độ rọi, độ đồng đều ánh sáng là kết quả của khâu mô phỏng thiết kế chiếu sáng. Sau khi áp dụng tiêu chuẩn chiếu sáng và các giá trị khuyên dùng, bạn cần chọn dùng các bộ đèn led có thông số phù hợp rồi thực hiện mô phỏng chiếu sáng. Bài viết ý nghĩa kỹ thuật của các thông số đèn led sẽ giúp bạn. 

Nếu giá trị các thông số độ chói, độ rọi, độ đồng đều ánh sáng chưa đạt tiêu chuẩn thì cần thay đổi thông số đèn, cách bố trí đèn,… Việc này cần thực hiện cho đến khi nhà xưởng có các thông số chiếu sáng tốt rồi bạn mới nên quyết định mua đèn. Do vậy, bên cạnh muốn chọn mua sản phẩm chất lượng, bạn cũng cần được tư vấn thiết kế chiếu sáng đến nơi đến chốn.

4. Bảng tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp cho từng loại nhà xưởng

Dưới đây là Tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng của một số loại nhà xưởng phổ biến. Tôi đã tổng hợp để giúp bạn biết nhà xưởng của mình cần đáp ứng từng tiêu chuẩn ánh sáng ở mức độ nào. Nếu nhà xưởng của bạn không nằm ở Bảng 3, bạn có thể tải tiêu chuẩn TCVN 7114:2008 để tra cứu.

Bảng tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp

Loại nhà xưởng, công việc hoặc hoạt động Em URG Ra Ghi chú

Làm bánh

Chuẩn bị và nướng bánh 300 22 80  
Sửa sang, đóng hộp, trang trí 500 22 80  

Công nghiệp xi măng, bê tông & gạch

Phơi sấy 50 28 20 Màu sắc an toàn phải rõ ràng
Chuẩn bị nguyên liệu, làm việc ở máy trộn và lò nung 200 28 40  
Làm việc trên máy 300 25 80  
Làm khuôn thô 300 25 80  

Công nghiệp gốm, thủy tinh

Làm khô 50 28 20  
Chuẩn bị, công việc với máy móc 300 25 80  
Tráng men, lăn, ép, tạo hình đơn giản, lắp kính, thổi thủy tinh 300 25 80  
Mài, khắc, đánh bóng thủy tinh, tạo hình các chi tiết chính xác, chế tác các dụng cụ thủy tinh 750 19 80  
Công việc trang trí 500 19 80  
Mài kính quang học, mài và khắc pha lê bằng tay 750 16 80  
Công việc chính xác ví dụ. Mài, vẽ trang trí 1000 16 90 Tcp thấp nhất 4000K
Chế tác đá quý nhân tạo 1500 16 90 Tcp thấp nhất 4000K

Công nghiệp hóa chất, nhựa, cao su

Máy móc sản xuất đôi khi cần thao tác bằng tay 150 28 40  
Máy móc sản xuất thường xuyên cần thao tác bằng tay 300 25 80  
Phòng đo chính xác, phòng thí nghiệm 500 19 80  
Sản xuất dược phẩm 500 22 80  
Sản xuất lốp xe 500 22 80  
Kiểm tra màu 1000 16 90 Tcp thấp nhất 6500K
Cắt, sửa, kiểm tra 750 19 80  

Công nghiệp điện

Sản xuất cáp 300 25 80  
Quấn dây
– Cuộn dây lớn 300 25 80  
– Cuộn dây trung bình 500 22 80  
– Cuộn dây nhỏ 750 19 80  
Nhúng cách điện 300 25 80  
Mạ điện 300 25 80  
Công việc lắp ráp
– Chi tiết thô, ví dụ: biến thế lớn 300 25 80  
– Chi tiết trung bình, ví dụ: bảng điện 500 22 80  
– Chi tiết nhỏ, ví dụ: điện thoại 750 19 80  
– Chi tiết chính xác, ví dụ: thiết bị đo lường 1000 16 80  
Xưởng điện tử thử nghiệm, hiệu chỉnh 1500 16 80  

Công nghiệp thực phẩm

Khu vực làm việc trong nhà máy bia, xưởng mạch nha, rửa, đóng vào thùng, làm sạch sàng, bóc vỏ, nơi nấu trong xí nghiệp làm mứt và sôcôla, khu vực làm việc trong nhà máy đường, sấy khô và ủ men thuốc lá thô, hầm lên men 200 25 80  
Phân loại và rửa sản phẩm, nghiền, trộn, đóng gói 300 25 80  
Khu vực làm việc trong nhà giết mổ, cửa hàng thịt, nhà máy sữa, trên sàn lọc, nơi tinh chế đường 500 25 80  
Cắt và phân loại rau quả 300 25 80  
Chế biến thức ăn sẵn, nhà bếp 500 22 80  
Sản xuất xì gà và thuốc lá 500 22 80  
Kiểm tra thủy tinh và chai lọ, kiểm tra sản phẩm, chỉnh sửa, phân loại, trang điểm 500 22 80  
Phòng thí nghiệm 500 19 80  
Kiểm tra màu 1000 16 90 Tcp thấp nhất 4000K

Các lò đúc và xí nghiệp đúc kim loại

Đường hầm dưới sàn, hầm chứa… 50 28 20 Màu sắc an toàn phải rõ ràng
Sàn thao tác 100 25 40  
Chuẩn bị cát 200 25 80  
Gọt giũa ba via 200 25 80  
Chỗ làm việc trên lò và trạm trộn 200 25 80  
Xưởng đúc 200 25 80  
Khu vực dỡ khuôn 200 25 80  
Đúc máy 200 25 80  
Đổ khuôn bằng tay và đúc lõi 300 25 80  
Đúc khuôn dập 300 25 80  
Nhà làm mẫu 500 22 80  

Chế tác đồ trang sức

Chế tác đá quý 1500 16 90 Tcp thấp nhất 4000K
Chế tác đồ trang sức 1000 16 90  
Làm đồng hồ (bằng tay) 1500 16 80  
Làm đồng hồ (tự động) 500 19 80  

Xưởng giặt là và giặt khô

Nhận hàng, đánh dấu và phân loại 300 25 80  
Giặt và giặt khô 300 25 80  
Là, ép 300 25 80  
Kiểm tra và chỉnh sửa 750 19 80  

Công nghiệp da

Bể, thùng ngâm, hầm chứa da 200 25 40  
Lọc, bào, chà xát, rũ da 300 25 80  
Làm yên ngựa, đóng giày, khâu, may, đánh bóng, tạo phom, cắt, dập 500 22 80  
Phân loại 500 22 90 Tcp thấp nhất 4000K
Nhuộm da (máy nhuộm) 500 22 80  
Kiểm tra chất lượng 1000 19 80  
Kiểm tra màu 1000 16 90 Tcp thấp nhất 4000K
Làm giày 500 22 80  
Làm găng tay 500 22 80  

Công việc cơ khí chế tạo

Tháo khuôn phôi 200 25 60  
Rèn, hàn, nguội 200 25 60  
Gia công thô và chính xác trung bình: dung sai > 0,1 mm 300 22 60  
Gia công chính xác: dung sai < 0,1 mm 500 19 60  
Vạch dấu, kiểm tra 750 19 60  
Kéo dây & đúc ống 300 25 60  
Gia công đĩa ≥ 5 mm 200 25 60  
Gia công thép tấm < 5 mm 300 22 60  
Chế tạo dụng cụ, thiết bị cắt 750 19 60  
Xưởng lắp ráp
– Chi tiết thô 200 25 80  
– Chi tiết trung bình 300 25 80  
– Chi tiết nhỏ 500 22 80  
– Công việc chính xác 750 19 80  
Mạ điện 300 25 80  
Xử lý bề mặt và sơn 750 25 80  
Chế tạo công cụ, khuôn dưỡng, đồ gá lắp, cơ khí chính xác và cơ khí siêu nhỏ 1000 19 80  

Công nghiệp giấy

Sản xuất bột giấy 200 25 80  
Sản xuất giấy, giấy gấp nếp, bìa cứng 300 25 80  
Công việc đóng sách ví dụ. Gập giấy, sắp xếp, dán keo, xén, đóng bìa, khâu sách 500 22 60  

Nhà máy điện

Trạm cấp nhiên liệu 50 28 20 Màu sắc an toàn phải nhận rõ
Xưởng nồi hơi 100 28 40  
Phòng máy 200 25 80  
Các phòng phụ trợ, phòng máy bơm, phòng ngưng tụ, bảng điện v.v.. 200 25 60  
Phòng điều khiển 500 16 80  

Công nghiệp in

Phòng máy in, xén giấy, mạ vàng, chạm nổi, chế bản khắc chữ, làm khuôn 500 19 80  
Phân loại giấy và in bằng tay 500 19 80  
Sắp chữ, sửa bông, in litô 1000 19 80  
Kiểm tra màu 1500 16 90 Tcp thấp nhất 5000K
Khắc thép và đồng 2000 16 80  

Công việc sắt thép

Máy móc sản xuất không yêu cầu làm bằng tay 50 28 20 Màu sắc an toàn phải nhận rõ
Máy móc sản xuất đôi khi yêu cầu thao tác bằng tay 150 28 40  
Chỗ làm việc thường xuyên thao tác bằng tay 200 25 80  
Kho thép 50 28 20 Màu sắc an toàn phải nhận rõ
Lò luyện 200 25 20 Màu sắc an toàn phải nhận rõ
Máy cán, cuộn, cắt thép 300 25 40  
Sàn điều khiển và bảng điều khiển 300 22 80  
Thử nghiệm, đo đạc và kiểm tra 500 22 80  
Đường hầm dưới sàn, bằng tải, hầm chứa… 50 28 20 Màu sắc an toàn phải nhận rõ

Công nghiệp dệt

Khu vực dỡ bông, bể nhuộm 200 25 60  
Chải, giặt, là, kéo sợi, đo, cắt, xe sợi thô, xe sợi đay và sợi gai 300 22 80  
Xe chỉ, đánh ống, mắc khung cửi, dệt, tết sợi, đan len 500 22 80 Tránh hiệu ứng hoạt nghiệm
May, đan sợi nhỏ, thêu móc 750 22 80  
Thiết kế, vẽ mẫu 750 22 90 Tcp thấp nhất 4000K
Hoàn thiện, nhuộm 500 22 80  
Phòng phơi sấy 100 28 60  
In vải tự động 500 25 80  
Gỡ nút chỉ, chỉnh sửa 1000 19 80  
Kiểm tra màu, kiểm tra vải 1000 16 90 Tcp thấp nhất 4000K
Sửa lỗi 1500 19 90 Tcp thấp nhất 4000K
May mũ 500 22 80  

Chế tạo ô tô

Làm thân xe và lắp ráp 500 22 80  
Sơn, buồng phun sơn, buồng đánh bóng 750 22 80  
Sơn: sửa, kiểm tra 1000 16 90 Tcp thấp nhất 4000K
Sản xuất ghế nhồi 1000 19 80  
Kiểm tra hoàn thiện 1000 19 80  

Công nghiệp sản xuất đồ gỗ

Quy trình tự động ví dụ. Sấy khô, sản xuất gỗ dán 50 28 40  
Hầm xông hơi 150 28 40  
Xưởng cưa 300 25 60 Tránh hiệu ứng hoạt nghiệm
Làm trên bàn mộc, gắn keo, lắp ghép 300 25 80  
Đánh bóng, sơn, đồ mộc tinh xảo 750 22 80  
Làm việc trên các máy gia công gỗ, ví dụ: Bào, soi, mài, cắt, cưa, đục, khoan 500 19 80 Tránh hiệu ứng hoạt nghiệm
Chọn gỗ bọc, chạm, khảm 750 22 90 Tcp thấp nhất 4000K
Kiểm tra chất lượng 1000 19 90 Tcp thấp nhất 4000K

Bảng tiêu chuẩn chiếu sáng của một vài nhà xưởng công nghiệp

Khi đã hiểu rõ tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng, bây giờ là lúc bạn có thể xem bài viết hướng dẫn cách tính áp dụng công thức tính toán chiếu sáng nhà xưởng vào thực tế.

Nhưng rất có thể, bạn sẽ không hiểu tường tận một số khái niệm được đề cập trong các văn bản quy định. Điều này rất bình thường, vì tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp không phải là chuyên môn của bạn. Nếu cần tôi giúp đỡ để hiểu rõ hơn, hoặc xem xét lại hệ thống chiếu sáng cho nhà xưởng của bạn, hãy cho tôi biết nhé!

Tìm hiểu thêm

Hình ảnh “trông thấy” giữa đèn thông thường và đèn led nhà xưởng 50W chất lượng cao

Thông tin từ A-Z về đèn led nhà xưởng lowbay 50W

Sau khi tìm hiểu hoặc được tư vấn, bạn biết được đèn led nhà xưởng …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.