Breaking News

Ý nghĩa kỹ thuật của các thông số đèn led

Bộ đèn led là tổ hợp của các bộ phận cơ, nhiệt, điện, quang. Mỗi bộ phận có mỗi chức năng riêng, có tầm quan trọng khác nhau. Khi trang bị đèn, bạn cần hiểu rõ ý nghĩa kỹ thuật của mỗi thông số đèn led. Có như vậy, bạn mới có đánh giá khách quan về sản phẩm trước khi chọn mua.

Cụ thể, muốn tìm đèn tiết kiệm điện, hoạt động ổn định ở cả những giờ cao điểm. Bạn cần chú ý đến thông số nào của đèn led?

Hay muốn tìm đèn sử dụng bền ở môi trường “khắc nghiệt”. Những nơi có nhiều hơi ẩm, nhiều bụi, nhiều va đập cơ học, thì cần quan tâm thông số nào?

Bài viết này Lê Sơn phân, tách các thông số đèn led theo 3 nhóm chức năng. Trong mỗi nhóm, sẽ giải thích tóm gọn ý nghĩa từng thông số để bạn dễ nắm.

Nhóm 1: 6 thông số kỹ thuật mô tả chức năng quang học của đèn led

Chức năng quang học là chức năng chính của bộ đèn. Phản ánh hiệu suất phát sáng, phân bổ ánh sáng, khả năng mang lại cảm giác thoải mái thị giác, cũng như khả năng phản ánh trung thực màu sắc các vật thể được chiếu sáng.

Các thông số kỹ thuật của đèn led mô tả chức năng quang học gồm:

1. Quang thông

Quang thông là thông lượng bức xạ hữu ích trong hệ ánh sáng. Hay nói cách khác, quang thông chính là lượng ánh sáng do nguồn sáng phát ra trong 1 giây.

Như vậy, nếu có 2 hay nhiều bộ đèn led có cùng mức công suất tiêu thụ điện. Chọn dùng đèn led có thông số quang thông càng lớn càng tốt.

các thông số kỹ thuật của đèn led

Hình 1: quang thông của đèn, (a) – đèn phát sáng vô hướng, (b) –  đèn phát sáng định hướng

2. Hiệu suất phát sáng

Hiệu suất phát sáng của bộ đèn là tỷ số giữa quang thông và công suất tiêu thụ.

  • Quang thông (lumen): càng cao thì đèn càng sáng.
  • Công suất tiêu thụ (watt): càng thấp thì đèn tiêu thụ càng ít điện.
  • Đơn vị đo hiệu suất phát sáng: lumen/watt (lm/w).

Như vậy, hiệu suất phát sáng là thông số biểu thị tính hiệu quả của một bộ đèn.

Hiệu suất phát sáng càng cao thì đèn càng sáng và càng tiết kiệm được nhiều điện. Đây được xem là thông số đèn led quan trọng nhất, cần ưu tiên khi chọn đèn.

các thông số kỹ thuật của đèn led

Hình 2: hình ảnh minh họa hiệu suất phát sáng của đèn led so với các đèn thế hệ cũ

3. Nhiệt độ màu

Nguồn gốc của nhiệt độ màu:

Một thanh sắt khi nóng thì sẽ phát sáng. Màu sắc mạnh nhất của ánh sáng mà thanh sắt phát ra phụ thuộc vào nhiệt độ của nó.

Vì vậy.

Khi quan sát màu sắc ánh sáng phát ra từ một thanh sắt được nung nóng. Chúng ta có thể ước lượng được nhiệt độ của thanh sắt đó.

Dựa vào tính chất này và để dễ phân biệt các màu sắc gần gần giống nhau. Người ta biểu thị màu sắc của ánh sáng nói chung và ánh sáng đèn led qua thang nhiệt độ. Với đèn led thì nhiệt độ này được gọi là nhiệt độ màu của đèn led.

các thông số kỹ thuật của đèn led

Hình 3: giới thiệu nhiệt độ màu của các nguồn sáng, (a) – đèn cầy, (b) – đèn sợi đốt, (c) – ánh sáng mặt trời giữa trưa nắng

4. Chỉ số hoàn màu CRI

Phản ánh khả năng của nguồn ánh sáng nhân tạo để:

Tái tạo, hoặc thể hiện trung thực màu sắc của các vật thể được chiếu sáng. Chỉ số hoàn màu CRI càng cao thì càng tốt.

Khi chọn đèn chiếu sáng cho những khu vực trưng bày sản phẩm. Hoặc nơi cần chất lượng ánh sáng tốt để mô tả, phô bày tốt các vật thể được chiếu sáng. Thì chỉ số hoàn màu của đèn led là thông số cần ưu tiên xem xét đầu tiên.

Nhưng cần lưu ý, bộ đèn có chỉ số hoàn màu càng cao, thì hiệu suất phát sáng càng giảm.

các thông số kỹ thuật của đèn led

Hình 4: chiếu sáng vật thể bằng các nguồn sáng có chỉ số hoàn màu Ra khác nhau

5. Beam angle – góc mở của đèn led

Beam angle là góc tạo bởi:

Tâm nguồn sáng và hai đường thẳng có cường độ sáng bằng 50% cường độ sáng tối đa của đèn.

Thông số beam angle của đèn led cho biết độ rộng của chùm sáng phát ra từ đèn.

Với các ứng dụng chiếu sáng đơn giản.

Có thể dựa vào beam angle và quang thông của đèn để ước lượng nhanh độ cao treo đèn.

các thông số kỹ thuật của đèn led

Hình 5: hình ảnh mô tả thông số beam angle của đèn led

6. Đường phối quang

Ở vị trí tâm đèn led về tất cả các hướng khác nhau trong không gian. Lần lượt đặt các vector có độ lớn bằng độ lớn cường độ sáng. Đường bao của các vector này được gọi là đường phối quang của đèn led.

Đường phối quang biểu thị sự phân bố quang thông của nguồn sáng led trong không gian. Đây là thông số đèn led cho biết công dụng của đèn là đèn nhà xưởng, đèn đường, . . .

các thông số kỹ thuật của đèn led

Hình 6: đường phối quang của bộ đèn đường

|| Bạn học đọc thêm bài: Cường độ sáng là gì?  Một số dạng phân bố cường độ sáng của đèn led

Nhóm 2: 3 thông số kỹ thuật mô tả đặc tính điện của đèn led

Đặc tính điện của bộ đèn do khối led driver của đèn quy định, đặc tính điện cho biết:

Mức độ tiết kiệm điện, độ ổn định của đèn khi dùng trong môi trường, hệ thống điện cụ thể.

Các thông số mô tả đặc tính điện của đèn led gồm:

1. Dải điện áp hoạt động

Hệ thống điện lưới cung cấp nguồn điện AC có điện áp là 220V. Vì nhiều lý do, sẽ có những thời điểm điện áp của nguồn điện sẽ tăng hoặc giảm, khác 220V. Lúc này, nếu điện áp nguồn nằm ngoài dải điện áp hoạt động của đèn thì đèn không sáng được.

Ví dụ.

Một đèn led dùng trong nhà xưởng có dải điện áp hoạt động 220V – 240V. Vào giờ cao điểm hoặc khi khởi động các máy, điện áp vào sẽ tụt thấp xuống dưới 200V. Lúc này hệ thống đèn sẽ tắt.

2. Công suất tiêu thụ

Công suất tiêu thụ là lượng công suất tiêu tốn khi đèn hoạt động. Thông số đèn led này dùng để tính tải tiêu thụ, tiết diện dây dẫn dùng cho bộ đèn. Độ sáng của đèn led không phụ thuộc hoàn toàn vào thông số kỹ thuật này.

3. Hệ số công suất

Hệ số công suất đèn led chính là cosφ (0 ≤ cosφ ≤ 1). Trong đó φ là góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện cung cấp cho bộ đèn.

Thông số đèn led này càng cao thì bộ đèn càng tiết kiệm điện, càng ít nóng.

Nhóm 3: 4 thông số kỹ thuật của đèn led để đánh giá độ bền

Bên cạnh chất lượng vật tư, linh kiện được sử dụng. Độ bền của bộ đèn led phụ thuộc nhiều vào kết cấu cơ học, tản nhiệt.

Có thể dựa vào các thông số sau đây để đánh giá độ bền của một bộ đèn led.

1. Nhiệt độ hoạt động

Thông thường thì các bộ đèn led sáng được trong những môi trường có nhiệt độ -20℃~+50℃.

Tuy nhiên.

Tùy thuộc vào linh kiện, tùy thuộc vào loại chip led sử dụng. Mỗi bộ đèn sẽ có dải nhiệt độ hoạt động khác nhau.

2. Thời gian hoạt động

Khác với các linh kiện điện tử khác, đa số các trường hợp thì.

Chip led không bị hư hỏng ngay lập tức, mà quang thông bị suy giảm dần dần theo thời gian.

Do đó.

Tiêu chuẩn chung đánh giá thời gian hoạt động (hay tuổi thọ) của đèn led là L70. Đó là thời gian mà quang thông của đèn led giảm xuống còn 70% so với mức ban đầu.

Thông số đèn led này chỉ đúng khi đèn được dùng trong môi trường lý tưởng. Nơi có nguồn điện,  nhiệt độ ổn định, không có hơi ẩm, không có rung, lắc, va đập cơ học.

các thông số kỹ thuật của đèn led

Hình 7: đồ thị suy giảm quang thông theo thời gian của các loại đèn

3. Cấp độ bảo vệ IP

Cấp độ bảo vệ IP được quy định theo tiêu chuẩn IEC 60529. Bao gồm 2 chữ số, có cấu trúc là IPxy, trong đó:

  • x: cho biết mức độ chống bụi.
  • y: cho biết mức độ chống nước.

Ví dụ.

Với các đèn dùng ngoài trời, hoặc dùng trong các môi trường nhà xưởng có nhiều bụi, nhiều hơi ẩm. Thông số đèn led này cần phải được chú ý kỹ, lựa chọn phù hợp từ IP65 – IP68.

4. Chỉ số IK

Chỉ số IK được dùng để đánh giá những tác động cơ học bên ngoài lên vỏ đèn led. Chỉ số IK được ký hiệu từ IK00 – IK10.

Chỉ số IK có ký hiệu càng cao thì.

Đèn có khả năng chống chọi càng tốt với những tác động cơ học từ bên ngoài lên phần vỏ.

Với các môi trường có nhiều va đập cơ học, hoặc nhiều rung, lắc như nhà thi đấu, nhà máy. Cần chọn thông số đèn led này đạt từ IK08 – IK10.

Đến đây thì bạn đã nắm được ý nghĩa tóm gọn của các thông số đèn led. Để hiểu rõ hơn, bạn click vào các tiêu đề màu xanh, là đường dẫn đến bài viết chi tiết. Chúc bạn tìm được bộ đèn phù hợp với nhu cầu!

Người viết: Lê Sơn

Tìm hiểu thêm

hệ số sử dụng của đèn led

Cách xác định và ứng dụng hệ số sử dụng của đèn led

Hệ số sử dụng của đèn led có phải là giá trị cố định hay …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.